Tìm hiểu về các chế độ chụp ảnh trên máy ảnh kỹ thuật số

Việc tìm hiểu và hiểu rõ về các chế độ chụp ảnh của máy ảnh kỹ thuật số là một khâu rất quan trọng khi bạn học chụp ảnh. Trong bài viết này mình sẽ cùng bạn tìm hiểu về những chế độ chụp ảnh của máy ảnh để xem cách mà nó hoạt động ra sao? Ưu, nhược điểm của từng chế độ thế nào? Nên sử dụng chế độ nào nhiều nhất?

Chế độ chụp ảnh của máy ảnh kỹ thuật số là gì?

Nói một cách dễ hiểu chúng là những chương trình cho phép bạn điều chỉnh các thông số ảnh hưởng đến quá trình phơi sáng, mà cụ thể là 3 yếu tố: Tốc độ màn trập, khẩu độISO. Có những chế độ cho phép bạn kiểm soát 1, 2 hoặc cả 3 thông số này trong khi cũng có những chế độ tự động hoàn toàn.

chế độ chụp ảnh

Cái thời mà máy ảnh tự kỹ thuật số hay máy ảnh tự động chưa xuất hiện, các nhiếp ảnh gia phải tự mình tính toán tốc độ màn trập, khẩu độ và chọn loại phim phù hợp một cách hoàn toàn thủ công. Để đánh giá được cường độ và lượng ánh sáng, nhiếp ảnh gia phải sử dụng một thiết bị đo sáng đặc biệt để tìm được thông tin phơi sáng. Sau đó mới cài đặt cho máy ảnh. Năm 1962 một công ty tại Nhật Bản giới thiệu chiếc máy ảnh SLR đầu tiên có khả năng đo lượng ánh sáng chiếu qua ống kính máy ảnh. Kể từ đó chế độ “Tự động” mới bắt đầu xuất hiện!

Hiện tại, hầu hết các máy ảnh đều được trang bị rất nhiều chế độ chụp ảnh khác nhau. Trong khi đại đa số mọi chiếc điện thoại đều đi theo xu hướng tự động hoàn toàn (nhằm mục đích phục vụ nhiều đối tượng sử dụng hơn) thì những chiếc máy ảnh chuyên nghiệp lại cho phép bạn sử dụng cả chế độ tự động và thủ công.

Các chế độ máy ảnh phổ biến

Trên các máy ảnh kỹ thuật số hiện nay có rất nhiều chế độ chụp khác nhau, tuy nhiên có 4 chế độ chính mà hầu như (thậm chí là tất cả) máy ảnh nào cũng có. Đó là:

  1. Program (Dịch một cách đơn giản là Chương trình), ký hiệu là: P
  2. Aperture ( Ưu tiên khẩu độ), ký hiệu là: Av hoặc A
  3. Shutter Speed (Ưu tiên tốc độ màn trập), ký hiệu là: Tv hoặc S
  4. Manual (Thủ công), ký hiệu là: M

Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu một cách chi tiết từng chế độ, để xem chúng hoạt động ra sao và phù hợp với những nhu cầu nào?

Xem thêm: Máy ảnh DSLR là gì? Máy ảnh Mirrorless là gì? So sánh DSLR với Mirrorless

1. Chế độ Program

Ở chế độ này máy ảnh sẽ dựa vào lượng ánh sáng đi qua ống kính để tự động chọn cả tốc độ màn trập lẫn khẩu độ cho bạn. Máy ảnh sẽ cố gắng giữ cân bằng cả hai yếu tố này để giúp bức ảnh có đủ lượng ánh sáng cần thiết.

Cụ thể như sau:

  • Nếu bạn đưa ống kính vào vùng có nhiều ánh sáng, khẩu độ sẽ tăng lên trong khi vẫn giữ tốc độ màn trập ở mức khá nhanh
  • Khi bạn đưa ống kính vào vùng tối, khẩu độ sẽ giảm đi đồng thời duy trì tốc độ màn trập ở một mức nhanh hợp lý
  • Nếu ánh sáng không đủ, khẩu độ sẽ ở mức tối đa mà ống kính của bạn cho phép

Chế độ này phù hợp với nhu cầu cần chụp nhanh ảnh. Gọi nó là một chế độ “Bán tự động” chắc cũng không quá sai! Thông thường mình ít khi sử dụng máy ở chế độ này vì nó không cho phép mình kiểm soát nhiều thông số phơi sáng. Tất nhiên máy ảnh cũng cho phép bạn ghi đè tốc độ màn trập và khẩu độ bằng các nút điều khiển khi ở trong chế độ P.

Có thể nhiều bạn sẽ thắc mắc chế độ P này với chế độ Auto (Thường có ký hiệu chữ A với màu xanh lá) khác nhau ở chỗ nào? Chế độ P chỉ tự động chọn tốc độ màn trập, khẩu độ cho bạn trong khi chế độ Auto sẽ chọn cho bạn cả ISO, tốc độ màn trập, khẩu độ lẫn cân bằng trắng.

2. Chế độ Ưu tiên tốc độ màn trập

Trong chế độ này bạn sẽ đặt tốc độ màn trập còn máy ảnh sẽ tự động lựa chọn khẩu độ cho bạn dựa vào lượng ánh sáng đi qua ống kính. Cụ thể như sau:

  • Nếu có nhiều ánh sáng, máy ảnh sẽ tăng khẩu độ lên để hạn chế ánh sáng đi vào cảm biến
  • Nếu có ít ánh sáng, máy ảnh sẽ giảm khẩu độ xuống để tăng lượng ánh sáng đi vào cảm biến
  • Trong trường hợp không có đủ ánh sáng máy ảnh sẽ giảm khẩu độ xuống mức thấp nhất mà ống kính cho phép
  • Trong tất cả những trường hợp trên, tốc độ màn trập luôn là một số cố định mà bạn đã đặt vào trước đó!

Chế độ này được sử dụng khi bạn muốn chụp đứng một đối tượng đang chuyển động nhanh hoặc tạo hiệu ứng “chuyển động mờ”.

Chế độ Ưu tiên tốc độ màn trập rất dễ làm cho bức ảnh bị thiếu sáng hoặc thừa sáng. Tại sao ư? Vì nếu trong trường hợp lượng ánh sáng xung quanh không đủ bạn lại đặt tốc độ màn trập thành một con số rất nhanh, phơi sáng của bạn lúc này sẽ bị giới hạn bởi khẩu độ tối thiểu của ống kính. Ví dụ: Nếu khẩu độ tối thiểu của ống kính là f/4.0, máy ảnh sẽ không thể sử dụng khẩu độ nhỏ hơn và nó sẽ vẫn chụp ở tốc độ màn trập nhanh mà bạn đã cài. Kết quả ảnh sẽ bị thiếu sáng. Ngược lại khi bạn đặt tốc độ màn trập quá lâu, ảnh sẽ dễ bị dư sáng do phơi sáng quá mức.

Nói chung, cá nhân mình không hay sử dụng chế độ này!

3. Chế độ Ưu tiên khẩu độ

Trong chế độ này bạn sẽ đặt khẩu độ thủ công, máy sẽ dựa vào lượng ánh sáng đi qua ống kính để tính toán tốc độ màn trập phù hợp. Cụ thể như sau:

  • Nếu có nhiều ánh sáng, máy ảnh sẽ làm tốc độ màn trập nhanh hơn lên
  • Nếu thiếu ánh sáng, máy ảnh sẽ làm tốc độ màn trập lâu hơn để cảm biến ảnh thu nhận được nhiều ánh sáng hơn
  • Trong cả hai trường hợp máy ảnh đều giữ nguyên khẩu độ mà bạn đã cài vào trước đó

Chế độ này phù hợp cho chụp ảnh chân dung, phong cảnh hay hầu hết mọi cảnh trong cuộc sống hàng ngày. Khi sử dụng chế độ này bạn có quyền kiểm soát độ sâu trường ảnh theo mong muốn và ảnh ít khi bị thiếu sáng hay thừa sáng. Vì giới hạn tốc độ màn trập của máy ảnh rất rộng, nhanh thì 1/4000 giây – 1/8000 giây còn chậm thì lên đến 30 giây hoặc hơn. Với khoảng giới hạn rộng như này, nó đáp ứng tốt hầu hết mọi nhu cầu sử dụng hàng ngày!

Cá nhân mình hay sử dụng chế độ Ưu tiên khẩu độ nhất vì nó cho phép mình kiểm soát độ sâu trường ảnh ngay từ đầu và trong hầu hết mọi tình huống ảnh ít khi bị thiếu sáng hoặc thừa sáng.

4. Chế độ thủ công

Chế độ này cho phép bạn cài đặt cả tốc độ màn trập lẫn khẩu độ một cách thủ công. Chế độ này thường được sử dụng trong những tình huống máy ảnh gặp khó khăn khi đo sáng vì ánh sáng quá khắc nghiệt. Ví dụ cường độ ánh sáng quá mạnh làm máy đoán sai và phơi sáng quá mức hoặc quá ít. Lúc này bạn cần cài máy ở chế độ thủ công rồi đưa ra các thông số phù hợp.

Chế độ thủ công cũng rất hữu ích khi bạn muốn chụp nhiều bức ảnh có tốc độ màn trập và khẩu độ giống nhau. Ví dụ: Khi bạn muốn ghép nhiều ảnh vào để tạo một bức ảnh toàn cảnh, lúc này chỉ chế độ thủ công mới giúp được bạn

Chế độ này thường được sử dụng trong những tình huống ánh sáng khắc nghiệt, khi chụp toàn cảnh hoặc khi sử dụng đèn flash. Nói chung đây là một chế độ khá khó để nắm bắt!

Cài đặt những chế độ chụp này ở đâu?

Hầu hết mọi máy ảnh đều có một bánh xe giúp bạn chọn chế độ chụp, đó là một bánh xe lớn có các chế độ được liệt kê bên trên. Đối với máy ảnh Canon sẽ là: “P”, “Tv”, “Av” và “M”  còn với máy ảnh Nikon sẽ là: “P”, “S”, “A” và “M”

chế độ máy ảnh

Trên một số máy ảnh chuyên nghiệp, bạn sẽ thấy bánh xe sẽ không dùng để chuyển chế độ chụp. Thay vào đó nó sẽ là một cái nút nhỏ nằm ở trên đỉnh máy. Ví dụ như Nikon D300 ở bên dưới:

Chế độ máy ảnh chuyên nghiệp

ISO đi đâu mất rồi?

Trong hầu hết các máy ảnh DSLR, khi bạn sử dụng những chế độ trên ISO sẽ không tự động thay đổi.

  • Nếu máy ảnh của bạn có chế độ ISO tự động hãy bật nó lên, sau đó đặt ISO tối đa khoảng 800-1600 (con số này tùy thuộc vào máy ảnh bạn đang sử dụng) đặt tốc độ màn trập tối thiểu thành 1/200 giây. Khi chụp thử mà bạn thấy ảnh quá nhiễu hãy đặt ISO tối đa thành một con số thấp hơn
  • Nếu máy ảnh của bạn không có chế độ ISO tự động, hãy cài ISO của bạn thành số thấp nhất có thể và tăng dần nó lên trong điều kiện ánh sáng yếu

Các chế độ chụp ảnh khác thì sao?

Rất nhiều máy ảnh dành cho người mới hoặc bán chuyên nghiệp có những chế độ khác như: Chụp cận cảnh, chụp thể thao, chụp phong cảnh, chụp chân dung, chụp đêm (máy ảnh chuyên nghiệp không có những chế độ này). Tuy nhiên mình sẽ không đề cập đến chúng vì:

  • Những chế độ tự động này không giúp bạn hiểu cách máy ảnh phơi sáng như nào, không giúp bạn hiểu được bản chất vấn đề. Vì vậy tốt nhất đừng nên sử dụng chúng, hãy tập trung vào 4 chế độ mình giới thiệu bên trên!
  • Mấy chế độ này đơn giản chỉ là sự kết hợp của 4 chế độ bên trên cùng với một số cài đặt nhất định từ nhà sản xuất
  • Các máy ảnh khác nhau sẽ có những chế độ tùy chỉnh khác nhau và điều này sẽ làm cản trở bạn khi muốn nâng cấp lên máy ảnh chuyên nghiệp hoặc thay đổi thương hiệu. Đặc biệt là khi bạn sử dụng chúng quá nhiều!

Trên đây là những chia sẻ của mình về các chế độ chụp ảnh phổ biến nhất trên máy ảnh kỹ thuật số, mong rằng những chia sẻ này có ích với bạn. Chúc bạn chụp được những bức ảnh đẹp!

Chúng tôi luôn luôn lắng nghe ý kiến của bạn.

Nhận xét của bạn

Register New Account
Reset Password